Phật gio v khoa học

 

(Phần I)

 

Thiền sư Jean-Pierre Faure

 

 

 

 

Lời giới thiệu : Sau đy l lược dịch buổi phỏng vấn một Thiền sư người Php l ng Jean-Pierre Faure về chủ đề Phật gio v khoa học trn đi truyền hnh France 2 của chnh phủ Php, thuộc chương trnh pht hnh hng tuần về Phật gio. V chủ đề kh bao qut nn đ được tổ chức lm hai lần vo hai ngy chủ nhật 10 v 17, thng tm, 2008. ng J.P. Faure l một nh khoa học nhưng đ bỏ khoa học để chọn lấy Phật gio, ng l một vị Thượng tọa, hiện trụ tr một ngi thiền viện lớn nhất u chu, tọa lạc trong thung lũng sng Loire, nơi tập trung nhiều lu đi đẹp nhất nước Php.

Phật gio v khoa học l một chủ đề đ từng lm say m người Ty phương, đ c khng biết bao nhiu sch vở v bi viết đề cập đến chủ đề ny, nhưng chắc chắn trong tương lai sẽ cn tiếp tục lm say m nhiều nh khoa học khc, kể cả cc triết gia v cc học giả quan tm đến sự hiện hữu của con người v sự hiểu biết ni chung.

Những pht biểu của ng J.P. Faure về Phật gio v khoa học thấm đượm quan điểm của Thiền học, thiển nghĩ đ cũng l điều tất nhin v ng l một Thiền sư thuộc tng phi To động. Cc cu hỏi được c Aurlie Godefroy, nữ k giả v thuyết trnh vin của chương trnh Phật gio trn đi France 2, nu ln thật sc tch v đi thẳng vo vấn đề. ng J.P. Faure đi khi khng trả lời bằng cch khẳng định, nhưng bằng cch giải thch. Những điểm đương nhin th ng bỏ qua khng trnh by v chỉ ch tm vo cc kha cạnh đặc th của khoa học v của Phật gio.

Thng thường người ta c thi quen xem khoa học tượng trưng cho tr thng minh vững chắc v siu việt của con người, l một phương tiện đem đến tiến bộ v những cải thiện vật chất cho sự sống, l một dụng cụ để đnh đổ m tn, dị đoan, tm hiểu một cch  khch quan  về thế giới ny v ton thể vũ trụ. Do đ nhiều người vẫn nhn khoa học như một điểm chuẩn hay một  cy thước  để đnh gi v đo lường những hiểu biết  ngoi  khoa học. V thế trong thm tm của một số người, khoa học c thể đ chiếm giữ một vị thế độc tn, vượt ln trn tất cả, đủ sức để xt đon mọi thứ hiểu biết khc. Họ khng hiểu rằng khoa học cũng c những sai lầm, kh khăn v giới hạn của n.

Lập luận khoa học hon ton dựa vo nguyn tắc nhị nguyn : chủ thể quan st v đối tượng được quan st, do đ tnh cch chủ quan v lệch lạc khng thể no trnh được. Tiến trnh khoa học dựa vo phương php đnh đổ lin tục cc quy luật v giả thuyết cũng như cch quan st chủ quan, qu trnh tiến triển đ mang tnh cch dọ dẫm. Cc pht minh khoa học ứng dụng vo việc cải thiện sức khoẻ con người l một sự thnh cng khng thể chối cải được, nhưng đồng thời cũng c những pht minh v ứng dụng khc mang đến những loại khổ đau khc, hoặc lộ liễu hoặc tinh vi v phức tạp hơn, ngụy trang kho lo hơn. Ứng dụng khoa học vo kỹ thuật c thể cải thiện cc phương tiện truyền thng đưa con người đến gần với nhau hơn, những cũng c thể đấy l một phương tiện quản l v p chế con người một cch ton diện, kn đo v đồng loạt hơn. C nhiều ứng dụng khoa học gip cho việc sản suất thực phẩm gia tăng, nhưng đồng thời cũng lm nhiễm v tn ph mi sinh, v cũng c những pht minh khc gip sng chế v sản xuất những quả bom hạch nhn.

Điểm nổi bật trong nội dung buổi phng vấn l ng J.P. Faure đ tm cch đặt khoa học đng vo vị tr của n. Thật vậy, người ta thường nhn vo cc khoa học gia lừng danh khi họ pht biểu v khen ngợi Phật gio để ngưỡng mộ họ. C rất nhiều người trch dẫn v gom gp cc lời pht biểu ấy để in thnh sch. Nhưng thật ra Đạo Php khng cần đến những lời tn dương ấy, v Đạo Php đ vượt qua hơn hai nghn năm trăm năm v khng c một dấu hiệu no cho thấy sự suy tn, khoa học tn tiến ngy nay pht triển chưa được hai thế kỷ, v người ta cũng chưa biết chắc l ci khoa học ấy sẽ đem đến hạnh phc nhiều hơn v vững bền hơn cho x hội con người, hay chỉ l một phương tiện gip cho nhn loại tự hủy diệt v tn ph cả hnh tinh ny ?

Ta hy nhn vo bản thn của cc nh khoa học lừng danh để xt đon họ một cch thiết tực hơn, đồng thời ta cũng c thể nhn vo cc giả thuyết m họ nu ln để hiểu rằng cc giả thuyết ấy ngy cng cho thấy nhiều sơ hở v đang tiếp tục bị đnh đổ bởi cc giả thuyết khc của những nh khoa học khc. Trong khi đ, những sự thực do Đạo Php nu ln vẫn lun lun vững chắc v nguyn vẹn, vượt khỏi khng gian v thời gian, vượt ln trn chủ thể tức con người, v vượt ln trn đối tượng tức thế giới biến động của cả vũ trụ ny. Người Phật tử chn chnh khng nn đứng ở vị tr khoa học để đnh gi Phật gio m ngược lại phải đứng ở vị tr Phật gio để đặt khoa học vo đng vị tr của n. Đứng vo vị tr một quả trứng đặt bn cạnh một khối đ để đnh gi khối đ chẳng những nguy hiểm m lại cn v ch nữa, nguy hiểm v việc ấy chỉ lm gia tăng thm v minh ẩn nấp trong sự hiểu biết nhị nguyn v quy ước, v ch v khối đ khng cần đến những lời tn dương v cũng chẳng cần đến một sự thử thch no cả.

Vi nt về tiểu sử của Thiền sư J.P. Faure sẽ được trnh by ở cuối phần I của bi dịch.

 

 

C Aurlie Gaudefroy Thiền sư Jean-Pierre Faure

 

Aurlie Gaudefroy : Người ta thường bảo rằng nếu c một tn gio mang nhiều điểm trng hợp với khoa học, th rất c thể đấy l trường hợp của Phật gio. Nhưng c đng như thế hay khng ? Thực ra th từ mun thuở, sự hiểu biết v đức tin đ tự vạch ra hai con đường tri ngược hẳn nhau, v sự tương quan giữa khoa học v tn gio vẫn thường gy ra nhiều trở ngại, kể cả những trường hợp c thể gy ra dng bo nữa. Người ta tự hỏi Phật gio c thot ra khỏi quy tắc đ hay khng. Quả thật đy l một chủ đề mnh mng. V thế chng ti quyết định dnh ra hai buổi pht hnh cho vấn đề ny. Trong buổi pht hnh hm nay, chng ta sẽ cng nhau đề cập những g lin hệ đến cch thức lập luận của khoa học trn phương diện tổng qut. Tại sao người ta lại đnh gi Phật gio l một ngnh khoa học của tm linh, kể cả việc xem Phật gio như l một khoa học của sự Gic ngộ ? V nhất l trong kch thước v khun khổ của x hội ngy nay, th phải căn cứ vo đu để suy tư về chủ đề Phật gio v khoa học ? Chng ti mời ng Jean-Pierre Faure đến đy hm nay để giải đp cho chng ta về những cu hỏi vừa nu ln.

Xin cho ng Jean-Pierre Faure. ng l một cựu khoa học gia. ng từng l một nh khảo cứu khoa học v giảng dạy về vật l học v đồng thời cũng l một người tu tập về Thiền học thuộc tng phi To động. ng từng l một đệ tử của Thiền sư Taisen Deshimaru v đ thụ phong tỳ kheo vo năm 1979. V hai mươi năm sau ng đ thiết lập được một tu viện ở vng Dordogne. ng hy sinh đời mnh để đo tạo cc đồ đệ đang tu học tại đy. Ti cũng xin được ni thm l ng cũng thường xuyn thuyết trnh v hướng dẫn cc kho tu tập khắp nơi ở u chu. Xin cm ơn ng đ đến với chng ti hm nay. [ng Jean-Pierre Faure : xin cm ơn c đ tiếp đn ti.]

Để khởi sự cho buổi pht hnh hm nay về chủ đề khoa học, cũng xin nu ln l vị thầy của ng cũng từng l một người say m cc nghnh khoa học nhn văn. Vậy ng c thể cho biết thm một cht về việc ny hay khng ?

 

J.P. Faure : Thiền sư Deshimaru rất yu mến Ty phương v hầu hết những cng trnh của Ty phương. Cũng chnh v thế m ng đ quan tm đến tất cả cc ngnh khoa học, d l khoa học vật l hay nhn văn cũng thế. Trong khi giảng huấn, ng thường xuyn trch dẫn cc hiểu biết khoa học để lm th dụ.

 

A.G. : Những tiến trnh trong cuộc đời ng thật hết sức ngoạn mục v phong ph, bởi v chnh ng đ từng l một nh khoa học. V thế, ng c thể kể lại những g đ xảy ra với ng hay chăng ? Từ đu lng quyết tm mộ đạo đ đ pht sinh trong ng ? V sau đ ng đ từ bỏ nghề nghiệp của một khoa học gia v hon ton tập trung tất cả mọi sinh hoạt vo trọng trch của một nh sư Phật gio ?

 

J.P. Faure : Giống như tất cả những đứa trẻ khc, khi cn nhỏ ti thường thắc mắc :  Vũ trụ ny vận hnh ra sao ? Nguồn gốc của vũ trụ l g ? . V nhất định lc cn b, ti chỉ biết nhn theo hướng đi của kẻ khc, nhưng đồng thời ti cũng quan tm rất nhiều đến khoa học. Ti đon chừng hnh như khoa học sẽ c thể đem đến cho ti những lời giải đp thoả đng. V cng lớn ln, ti lại cng hiểu rằng đối tượng của sự học hỏi khng phải l cch nhn ra bn ngoi, m phải nhn vo bn trong. V cũng chnh từ đ m lng mộ đạo đ nảy sinh trong ti. Ti bắt đầu quan tm đến cc tn gio khc, nhưng cng qun xt kỹ lưỡng, ti lại cng nhận thấy đầy rẫy những điều tương khắc giữa khoa học v cc đức tin tn gio c sẳn trong ti, ring chỉ c Phật gio th ngược hẳn lại, đ san bằng những tương khắc đ.

 

A.G. : Trong trường hợp no đ xảy ra biến cố ấy ? V ng đ từ bỏ nghề nghiệp khoa học của ng từ lc no ?

 

J.P. Faure : Thật ra th ti đ hon ton trở thnh một nh sư từ lu, tuy nhin ti vẫn tiếp tục giảng dạy v đảm trch vai tr của một khảo cứu gia khoa học. Cho đến một lc ti chợt nhận ra l việc giảng dạy Đạo Php quan trọng hơn nhiều trong bối cảnh của thế gian ny.

 

A.G. : Trong lnh vực khoa học m ng đ được đo tạo, th những điễm no đ mang đến cho ng một cch nhn c biệt về Phật gio ?

 

J.P. Faure : Ti cũng khng hiểu đấy c phải l một cch nhn c biệt hay khng, tuy nhin cứ tạm cho rằng cch nhn ấy đ gip đỡ ti rất nhiều trong những bước đầu. Đng thế, n đ thật sự gip đỡ ti, bởi v khi người ta nhn trở lại khoa học v trong trương hợp của ti l nhn trở lại khoa vật l học th những khi niệm, cch biết đọc một luận thuyết, biết sử dụng l tr như một dụng cụ, v d rằng chỉ c Trời mới biết l ci dụng cụ ấy c ton năng hay khng, nhưng chnh n đ gip ti v cho php ti bước vo lnh vực của khoa học Phật gio, của Kinh sch v Đạo Php, v chnh những dụng cụ ấy trước đy đ từng gip đỡ ti trong việc học hỏi về khoa học. Tuy nhin về sau ny, khi đ vững tin vo tnh cch đch thực v những lợi ch trong sự tu tập, th ti tập trung tất cả sự hăng say của ti vo việc đ, nhưng cc thi quen từ trước của ti trong việc mổ xẻ v nho nặn cc khi niệm khoa học nay lại trở thnh những chướng ngại, d rằng loại chướng ngại ấy l loại chướng ngại chung cho mọi người : tức phải từ bỏ ci tr chơi vận hnh của l tr để hội nhập với hiện thực, để cảm nhận thật su xa về hiện thực, v đấy chnh l những g thật kh khăn.

 

A.G. : Vậy th tinh thần khoa học của ng đ bị lung lay khi phải đối đầu với sự tm hiểu tm linh vo một lc no đ ? C phải cả hai mặt đ gặp trở ngại khi phải song hnh với nhau ?

 

J.P. Faure : Đng hơn ti chỉ muốn ni rằng ti khng được hon ton thoả mn. Ti thức một cch r rệt v tin rằng trong cuộc sống của ti l một nh khoa học, nhưng đồng thời cũng l một người cha, một người chồng trong gia đnh, lại cn mang những mối dy lin hệ với những tất cả những người khc nữa ti đ nhận thấy một cch thật minh bạch những lin hệ thiết lập giữa ti v thế giới ny khng nhất thiết chỉ dựa vo sự hiểu biết đơn thuần m cn cần đến sự tu tập m ti phải thực hiện cho chnh bản thn ti, v cũng chnh v thế m d cho ti c nhận thấy lợi ch của vật l học đi nữa, th ti cũng nhn thấy cả những giới hạn của n. Những g lin quan đến sự thực su xa trong kiếp sống của ti th thật l đơn giản, đấy l tấm lng yu thương sự sống.

 

A.G. : Để quay lại chủ đề của buổi pht hnh hm nay, theo ng th định nghĩa của khoa học l g ?

 

J.P. Faure : Ty phương khng sng tạo được một tn gio no cả. Cc tn gio đều du nhập từ chu, từ cc miền Viễn động hoặc Cận đng. Tri lại khoa học l một sự kiện hiển nhin thuộc nền văn ho Ty phương. Chnh người Hy lạp đ tm cch giải thch về mọi sự vật. V c thể ni rằng cho đến thế kỷ thứ XVIII, cc cch giải thch ấy vẫn cn dựa vo xu hướng tn ngưỡng. Nhưng thật ra đối tượng phải l sự nhận biết hiện thực một cch ton diện. Kể từ thế kỷ XVIII trở về sau ny, người ta mới bặt đầu biết ch tm đến cc thể dạng khc nhau của mọi hiện tượng v cch cảm nhận mọi hiện tượng, để sau đ tm cch giải thch về sự vận hnh của chng.

 

A.G. : Cc điều đ lin quan đến những lnh vực no ?

 

J.P. Faure : Người ta c thể ứng dụng cc điều ấy vo bất cứ ngnh khoa học no, từ những ngnh khoa học hon ton trừu tượng, tức những tr xảo thuật của l tr, chẳng hạn như ton học, hoặc l cc ngnh khoa học về vật chất như vật l học, hoặc cc ngnh khoa học của sự sống như sinh học, hoặc l cc ngnh khoa học đi hỏi sự tham gia tch cực của con người trong những lnh vực vận hnh su kn nhất, v gọi chung l cc ngnh khoa học nhn văn. Bất cứ một lnh vực hiểu biết no sử dụng cch lập luận của khoa học đều c thể trở thnh một khoa học.

 

A.G. : Vậy sự lập luận khoa học l g ? C phải phần căn bản đều giống như nhau ?

 

J.P. Faure : Lập luận khoa học l tm cch hiểu biết một sự vận hnh no đ, v muốn thực hiện được điều ấy phải hnh dung ra một th nghiệm. Khi th nghiệm được thực thi, th sau đ nhất định phải mổ xẻ n, phn tch v rt tỉa những gi trị trong đ để gip nhn thấy v đưa ra một đường hướng chỉ đạo, tức c nghĩa l pht hiện được một quy luật. Khi lin kết tất cả cc quy luật với nhau sẽ c thể dựng ln một luận thuyết. Cứ tiếp tục như thế m người ta đ thực hiện được hết pht minh ny đến pht minh khc. Điều đ cũng c nghĩa l khi đ pht minh được một điều g người ta lại đon rằng sẽ cn c thể vượt xa hơn nữa để khm ph ra những g l th hơn. Tuy nhin, khi m kỹ thuật v phần dụng cụ chưa sẵn sng, th người ta cn phải chờ đợi. Th dụ như trong vng thng tm ny, sẽ xảy ra những sự va chạm với tốc độ cực v cực nhanh (1) trong khng trung để theo di cc sự kiện sẽ xảy ra, đấy l những kết quả thuộc vo cấp bậc thật su xa của vật chất, tức cấp bậc thuộc lnh vực của những hạt vật chất cơ bản gọi l quark. Phải chờ đợi đường hầm vng trn được hon thnh v thiết kế xong. V khi no đường hầm đ sẵn sng v cc th nghiệm được đem ra thực hiện, th người ta mới c thể biết được những g từng được chờ đợi trước đy sẽ xảy ra đng với sự tin đon hay khng. V tiếp theo đ, một lnh vực khc sẽ được mở ra dnh cho những th nghiệm khc nữa.

 

A.G. : Người ta thường đnh gi Phật gio như một khoa học tm linh, kể cả l một khoa học của sự Gic ngộ. Tại sao ?

 

J.P. Faure : Bởi v trn thực tế người ta c thể đứng bn ngoi để nhn vo bn trong, c nghĩa l với tư cch của một quan st vin, sử dụng cch lập luận khoa học v nhắm vo tm thức như l một đối tượng của sự nghin cứu, nhưng đồng thời cũng đừng qun l tm thức cũng hiện hữu trong chnh chng ta, v thế dng tm thức để nghin cứu tm thức, th việc ấy sẽ trở nn kh phức tạp. Tuy nhin khi đ quy định một cch thật chnh xc lnh vực của việc nghin cứu, th người ta c thể nghin cứu được tm thức, chẳng hạn như trn phương diện bệnh l, hoặc thực hiện cc loại nghin cứu về tm l học hay phn tm học. D sao đi nữa, thực hiện th nghiệm khng phải để rt tỉa một ci g cả, nhưng để sống một cch thật su xa kiếp sống của một con người những kinh nghiệm ấy đ được chnh Đức Phật thực hiện v từ đ người ta chỉ cần hội nhập với cc kinh nghiệm của Phật. Những kinh nghiệm hay th nghiệm do Phật thực hiện khng c chủ đch đưa ra một luận thuyết no cả. Đ chỉ l những lời khuyn nhủ chng ta hy thực hiện trở lại những kinh nghiệm của chnh Ngi, ấy l cch hội nhập với hiện thực.

 

A.G. : Trường hợp Bốn sự thực cao qu (Tứ diệu đế) c sử dụng đến cch lập luận khoa học hay khng ?

 

J.P. Faure : Đức Phật thuyết giảng về Bốn sự thực cao qu như l một lời khuyến khch dnh cho những người đương thời v dnh cho cả chng ta hm nay, hy quay nhn vo kiếp sống của ta một cch thật tinh tế, su xa hơn cch m người ta thường cảm nhận. Th dụ như sự thật thứ nhất, Đức Phật giảng rằng sự sống l khổ đau, v lần đầu tin khi nghe ni đến cu ni ấy, ti rất thắc mắc khng hiểu cu ấy c nghĩa l g ? Nhưng về sau, khi đ qun xt kỹ lưỡng, ti mới nhận thấy quả thực tất cả mọi cảnh huống, d cho m i cch mấy đi nữa th sau cng cũng đưa đến sự chấm dứt. V chnh v thế nn lun lun c một ci g khng hon hảo, ấy l sự bất toại nguyện. Hoặc c một số cảnh huống no đ đ xảy ra ngoi sự mong muốn của ti. V rồi ti nhận thấy những cảnh huống ấy d đ l một sự ham muốn hay một sự ght bỏ, th cả hai thể dạng đều mang đến khổ đau. Vậy r rng sự sống l khổ đau, đng thật như thế, một sự kiểm chứng cẩn thận sẽ gip ta nhn thấy điều đ.

 

A.G. : Theo ng, người ta c thể khẳng định Phật gio l một khoa học hay khng ?

 

J.P. Faure : L một nh sư nn đương nhin ti phải quan tm đến những lời Phật dạy v ti phải pht biểu ph hợp với Đạo Php. Đạo Php của Phật gồm c phần l thuyết m người ta c thể gọi l Phật gio, ngoi phần l thuyết lại c phần thực hnh, v nghĩa thật sự của thực hnh l tu tập v tu tập tức l bước theo bước chn của Phật.

Tuy nhin nếu muốn bước theo bước chn của Phật, th cũng phải thức một cch minh bạch l Phật đi đu, v Phật đ bước như thế no. V thế nn ti đ học hỏi những lời gio huấn của Phật v xem đ như những lời dạy bảo, d sao đi nữa th sự tu tập đch thực cũng vẫn l cch bước theo những lời dạy bảo ấy (2).

 

A.G. : D sao th người ta cũng vẫn c cảm gic l Phật gio v khoa học đ gặp nhau trn thật nhiều điểm tương đồng, d cc điểm ấy thuộc vo lnh vực phương php nghin cứu hay l lnh vực kết quả gặt hi được từ cc phương php ấy. Người ta c thể lấy th dụ để so snh giữa ngnh vậy l lượng tử v Tnh khng của Phật gio chẳng hạn. Vo thời điểm no th hai con đường ấy tch rời nhau ? Ci g đ cho thấy sự khc biệt trong một thời điểm no đ ?

 

J.P. Faure : Khoa học bao giờ cũng nu ln tnh cch nhị nguyn : sự hiện hữu của một tc nhn quan st đứng ra quan st một ci g đ. Đối với Phật gio, tức dựa theo những lời giảng huấn của Đức Phật, th chnh chng ta vừa l người quan st lại vừa l đối tượng của sự quan st, c nghĩa l chng ta hon ton l một diễn vin. Trong cng một lc người ta khng thể no l kẻ đứng nhn v người bị nhn thấy. Hiện thực gồm c ta trong đ thật sự chỉ l Một. V nếu ta cố gắng tch ra ngoi để tự nhn thấy chnh mnh, th ấy chỉ l một ảo gic (3).

 

A.G. : Như vậy trn thực tế, Phật gio cố gắng nắm bắt hiện thực qua tổng thể của n, trong khi khoa học lại nhị nguyn ho mọi vật thể ?

 

J.P. Faure : Đng như thế. Lập luận khoa học hon ton mang tnh cch nhị nguyn. Chẳng hạn một mặt l sự kiện được hạnh phc, mặt khc l sự kiện tm kiếm cc phương tiện để được hạnh phc.

 

A.G. : Vậy để kết luận người ta c thể ni rằng Phật gio hon ton hội nhập với hiện thực, trong khi khoa học chỉ biết tm cch nắm bắt một cch ch kỷ (4) m thi ?

 

J.P. Faure : Hon ton đng như thế. Trong cch lập luận khoa học, c một tc nhn đứng ra quan st v một vật thể được tc nhn ấy quan st. Từ nơi khởi điểm đ người ta cố gắng nắm bắt hiện thực. Lun lun trong con người lc no cũng hiện hữu loại dục vọng đ, tức đạt được sự hiểu biết, muốn được hiểu biết, v rồi đến một lc no đ người ta mới chực nhận ra rằng hiện thực khng phải dng để hiểu biết, m chỉ để cho ta sống với n.

Hiểu rằng cần phải yu thương l một việc. Nhưng yu thương lại l một việc khc. Khun mẫu Phật gio quả thực l một thứ g hết sức thực tế.

 

A.G. : Thưa ng Jean-Pierre Faure, cm ơn ng thật nhiều. Xin hẹn gặp lại ng trong buổi pht hnh tiếp theo vo tuần tới.

 

Ghi ch :

 

1- ng J.P. Faure m chỉ những th nghiệm đang được chuẩn bị thực hiện tại Trung tm u chu Nghin cứu về Hạch nhn (C.E.R.N.) nằm vắt ngang hai bin giới Thụy sĩ v Php. Đy l một trung tm quốc tế về khoa học vật l lớn nhất thế giới, v cc cuộc th nghiệm đ khởi sự thực hiện vo thng chn vừa qua. Người ta lm tăng tốc hai chm hạt vi thể ngược chiều trong một đường hầm vng trn thiết kế v xy dựng su 100m dưới mặt đất v c đường chu vi l 27km. Cc hạt vi thể với tốc độ gần bằng tốc độ nh sng va chạm vo nhau tạo ra những phản ứng giống như trong mi trường xảy ra vi phần triệu giy đồng hồ sau hiện tượng  big bang . Cc th nghiệm đ sẽ gip cc nh vật l học tm hiểu sự hnh thnh của vật chất v cch vận hnh của cả vũ trụ ny.

2- của cu trả lời ny l Phật gio c cả phần l thuyết lẫn phần thực hnh, c mục đch v phương php r rệt, tức những đặc tnh chủ yếu của một ngnh khoa học.

3- Đy l điểm khc biệt căn bản giữa Phật gio v khoa học. Phật gio vượt ln trn chủ thể v đối tượng, trong khi khoa học vướng mắc trong nguyn tắc nhị nguyn : chủ thể quan st v đối tượng được quan st, do đ khng trnh được tnh cch chủ quan v đối nghịch.

4-  nắm bắt một cch ch kỷ  c nghĩa l xuyn qua giới hạn nhận biết v suy luận của một chủ thể, tức mang tnh cch chủ quan. Trong tiếng Php chữ ch kỷ l goiste, trong chữ ny c chữ go tức l ci ti hay ci ng.

 

Vi nt tiểu sữ của ng Jean-Pierre Faure :

 

ng Jean-Pierre Faure sinh năm 1945 tại Php, tức vo lc thế chiến thứ hai vừa chấm dứt. Ngy nhỏ, ng l một cậu b thch yn lặng v trầm tư, yu mến thin nhin, hội họa v m nhạc. Cha của ng l một nh tr thức, khoa bảng v chủ trương v thần, nhưng mẹ ng lại l một người thật ngoan đạo. Thời kỳ vị thnh nin, trước mười su tuổi, ng l một cậu b rất quan tm đến tn gio, say m học hỏi những lời giảng trong Tn Ước, v c định sau ny sẽ đi tu để trở thnh cố đạo.

Ở trường th ng lại thch mn vật l học v ng nghĩ rằng đy l mn học c thể gip ng tm hiểu về thế giới ny v cội nguồn của mọi sự vật... Nhưng khi lớn ln, ng khng cn nghĩ đến việc xin vo nh dng nữa m lại lấy vợ v sinh được ba con. ng đỗ tiến sĩ, ra giảng dạy v tiếp tục nghin cứu về vật l học. Nhưng sau đ vợ ng lại tự tử một cch thật bất ngờ, ng sống một mnh nui con. ng c tinh thần cấp tiến, ủng hộ phong tro cải cch x hội gọi l phong tro thng năm 68 (tức thng năm, năm 1968), phong tro ny đnh dấu những xo trộn v biến đổi lớn trong x hội cn đại của nước Php. ng vẫn thường băng khoăng cho rằng lng từ bi Thin cha gio m thiếu phần tr tuệ th khng thể no gip đỡ những người đồng loại một cch hữu hiệu được.

Năm1976, nhờ cơ duyn xui khiến ng đ gặp được Thiền sư Taisen Deshimaru v ng xin lm đệ tử. Vị Thiền sư Nhật bản Teisen Deshimaru được người u chu xem như vị Bồ-đề Đạt-ma của Ty phương v chnh ng đ đem Thiền học vo u chu. J.P. Faure được thụ phong tỳ kheo vo năm 1981. Đến năm 1997, cc con ng đ trường thnh v tự lập, ng từ giả hẳn đại học, hon ton tập trung mọi sinh hoạt vo việc tu tập v giảng dạy Đạo Php.

Năm 2003, ng được Đại sư Donin Minamizawa Roshi, thừa kế dng To động tại Nhật bản, chnh thức đề bạt cho ng lm giảng sư của học phi ny. Hiện nay ng l một trong những người thuộc ban lảnh đạo của Hội Thiền học Quốc tế (AZI) v ng trụ tr tại ngi thiền viện Gendronnire ở vng sng Loire. ng để hết tm tr v th giờ chăm lo đo tạo tăng đon v giảng dạy thiền học tại Php v nhiều quốc gia khc ở u chu.

Php danh của ng l Taiun, c thể tạm dịch l Đại hạnh, nhưng khng biết dịch như thế c thật đng nghĩa hay chăng, mục đch chỉ để được gọi ng l Đại hạnh Thiền sư cho vẻ chu v thn thiện hơn, tuy rằng ng rất năng hoạt, lc no cũng vui cười v cởi mở, hơi khc với một số cc vị Thiền sư chu, kn đo, từ tốn v trầm tư hơn.

 

 

Thiền sư Taiun Jean-Pierre Faure

 

 

Phật gio v khoa học

 

(Phần II)

 

A. Godefroy : Tuần vừa qua, chng ti đ được dịp tm hiểu khoa học l g. Tuy nhin ring ti vẫn muốn trở lại vấn đề cc phương php đ được sử dụng trong khoa học. Cc phương php ấy c mang tnh cch đối nghịch hay khng ? C đng l người ta bắt buộc phải đặt l tr v trực gic song hnh với nhau, hay ngược lại cả hai c thể hỗ trợ cho nhau ?

 

J.P. Faure : Vng, ti nghĩ rằng người ta khng thể no tch rời thn xc v tm thức, l thuyết v thực hnh. Đng như c đ ni, người ta c thể xem Phật gio l một khoa học, ngnh khoa học đ gồm c kinh sch v cc tập luận giải đại diện cho phần l thuyết để hướng dẫn chng ta bước vo phần thực hnh. V thế cả hai mặt cng bổ khuyết cho nhau.

 

A.G. : C những khm ph khoa học quan trọng được thực hiện nhờ vo trực gic. Vậy ng c thể kể ra đy hay chăng ?

 

J.P. Faure : Vng, trực gic khng phải l gia ti ring của tn gio. Chẳng hạn Einstein khi phải đối đầu với những cảm nhận m ng ta khng thể giải thch bằng những hiểu biết trong bối cảnh đương thời, th ng ta bắt buộc phi nhảy một bước di vo chỗ trống khng để chấp nhận năng lượng v vật chất, thời gian v khng gian, đều lin kết với nhau (1).

 

A.G. : Mục đch của khoa học v mục đch của Phật gio l g ?

 

J.P. Faure : Nếu ta nhn vo lịch sử của nhn loại, ta sẽ thấy rằng khoa học nhờ vo cc khm ph v ứng dụng đ mang đến nhiều lợi ch trn phương diện sức khoẻ, trn phương diện kỹ thuật. Trong đời sống thường nhật, người ta đều thừa hưởng được kết quả của những khm ph kỹ thuật ấy v chỉ c Trời mới biết được những tiến bộ đ c vĩ đại hay khng v đem ra sử dụng c mang đến những lợi ch thật lớn lao hay khng. Nhất định, trn phương diện sức khoẻ người ta c thể được chạy chữa nhờ vo cc khm ph khoa học. Kể cả trường hợp lm vo tnh cảnh v cng tệ hại th cũng c thể nhờ khoa học cứu gip bằng mọi cch trị liệu. Tuy nhin cn biết bao nhiu vấn đề khc lin hệ đến sự hiện hữu, chẳng hạn như ci chết ci chết đang xảy ra trong từng giy pht một v cả ci chết khi bước vo cảnh giới của bt-niết-bn đ l những g m khoa học hon ton b tay, trong cảnh huống đ ta phải tự đối đầu với chnh mnh, v ci kinh nghiệm đ l ci kinh nghiệm của chnh Đức Phật đ thực hiện v truyền lại cho chng ta, thi thc chng ta đem ra thực hiện trong từng giy pht một.

 

A.G. : Do đ người ta cũng c thể bảo rằng chủ đch của Phật gio l cch tập luyn tm thức để lm nhẹ bớt khổ đau ?

 

J.P. Faure : Hon ton đng như thế. Đức Phật giảng dạy trong mục đch duy nhất lm cho vơi bới khổ đau.

 

A.G. : Theo ng th vật l học c thể gip đạt được hiện thực hay khng ?

 

J.P. Faure : Khng. Theo ti vật l học chỉ c thể đến gần v đến gần hơn, thế thi. Nếu nhn vo cc khm ph trong thế kỷ vừa qua, người ta sẽ nhận thấy ngnh cơ học cổ điển lc đầu chỉ nhắm vo một số hiện tượng no đ, về sau mới được cải thiện thm khi lin hệ với cc hiện tượng chuyển động với những tốc độ cực nhanh, v sau đ lại bước vo lnh vực của thế giới hạ nguyn tử (subatomique), v sau hết lại c cc ngnh vật l học khc xuất hiện, như vật l tương đối, cơ học lượng tử..., để ứng dụng vo cc lnh vực khc nữa. V vậy, nhất định l người ta c thể đến gần hơn, đến gần hơn, đến gần hơn nữa, nhưng người ta sẽ khng bao giờ c thể chạm vo hiện thực được, chẳng qua v bản chất của vật l l đứng ra bn ngoi đối tượng m người ta quan st. V sự kiện đứng ra bn ngoi như thế chnh l nguyn nhn đ lm nhiễu loạn hiện thực.

 

A.G. : Vậy theo ng hiện thực l g ? C phải đấy l sự thực tuyệt đối ? Lm thế no để định nghĩa sự thực ấy ?

 

J.P. Faure : Nhiều triết gia, chẳng hạn như Spinoza (2), đ từng đề cập đến vấn đề bản thể v cc biểu hiện phụ thuộc. Bản thể khng nắm bắt được. Tri lại, hnh tướng, hiện tượng, th trn thực tế người ta c thể chụp hnh được, nhn thấy được. Tuy thế, hnh tướng cũng khng phải l khc với bản thể. V chnh trong điểm ấy c hm chứa một ci g đ, nhưng ngnh vật l học đ cướp mất sự cảm nhận tối hậu của chng ta mất rồi.

V thế, ti c muốn nu ln sự khc biệt giữa những chiếc bng của hiện thực v chnh sự hiện thực tối hậu, khi đ hon ton hội nhập vo hiện thực thực tối hậu, ta sẽ khng cn nhn thấy chnh ta nữa.

 

A.G. : Để chuẩn bị cho buổi pht sng ny, ng c ni với ti rằng Đức Phật khng hề m tả sự Gic ngộ của Ngi bằng bất cứ một ngn từ no cả. Tuy nhin người ta vẫn c thể tự hỏi c phải chăng kinh nghiệm đ d sao đi nữa cũng đ gip cho chng ta c thể đến gần tối đa với hiện thực ?

 

J.P. Faure : Đấy chnh l ci ngn tay tuyệt vời đ trỏ thẳng vo mặt trăng, nhưng lại khng phải l mặt trăng. V rồi vo cuối cuộc đời của Ngi, Đức Phật đ ni như sau :  Cứ kể như ta chưa hề ni ln một lời no cả . Điều ấy c nghĩa l nếu thật sự muốn thực hiện được sự cảm nhận thế no l khng khổ đau, th hy lắng chm trong hiện thực, ha mnh với hiện thực, hội nhập vo dng chảy của sinh v tử, v trong chnh những giy pht đ hy lm những g m Đức Phật đ lm. Tất cả những lời giảng huấn của Đức Phật lưu lại trong kinh sch đều l những lời khuyn nhủ chng ta hy tự thực hiện cho chnh mnh ci cảm nhận ấy của Phật.

 

A.G. : ng c thể trnh by thật ngắn gọn nghĩa của loại cảm nhận ấy l thế no ? ng đ từng cho ti biết l c hai loại cảm nhận ?

 

J.P. Faure : Vng. Hiển nhin l c một thứ cảm nhận m ti cho rằng c ch lợi, những cảm nhận ấy dng để rt tỉa v đưa ra những giả thuyết, th dụ như việc kiểm sot sự phn cắt hạch nhận chẳng hạn (3). Người ta cũng nhận thấy r kỹ thuật đ được cải tiến như thế no, tất cả kỹ thuật đều bắt nguồn từ những pht minh cơ bản. V thế c một sự gim st trn phương diện vật chất, một sự chủ động no đ đối với tất cả mọi vật thể. Quả đng, đấy chnh l thin ti của con người dng để kiểm sot mọi sự vật, nhưng ci thin ti ấy cũng c thể dng để sử dụng một cch v thức ci kh cụ khoa học cực mạnh để đưa con người đi thẳng vo một bức tường (4).

Đối với Đức Phật, th Ngi lại khng hề quan tm đến những lợi ch m khoa học c thể mang đến, v Ngi đ từng ni như sau :

 Cc con cn đang phải đối đầu với ci chết, với bệnh tật, với sự xa la những g cc con yu qu, với thời gian tri nhanh, với v thường..., nhưng cc con lại chẳng c g cả, một kh cụ nhỏ cũng khng. Cc con chỉ cần đắm mnh vo trong đ, ngay nơi ny v trong ci hiện tại ny, hội nhập với cảnh huống, ngay cả trn chiếc giường m con con sẽ nằm xuống để chết .

 

A.G. : ng c nghĩ rằng cc tiu đề khoa học đều mang tnh cch lượng tnh hơn l phẩm tnh ? Trong trường hợp của Phật gio th thế no ?

 

J.P. Faure : Vng. Đối với khoa học trong một cấp bậc no đ, khi nghin cứu thn xc con người chẳng hạn, th khoa học nghin cứu quả tim tch rời khỏi buồng gan giống như nghin cứu một người chết sau đ mới cố gắng đến gần hơn với sự vận hnh của một người sống, d cho đấy l một chuyn gia về gan hay về tim th họ cũng đều lm như thế.

Nhưng rốt lại, vấn đề thật sự chnh lại l tổng thể. Nhưng tổng thể th khng dừng lại ở cấp bậc đ. Sự sống ny của ti l sự sống của vũ trụ, ấy l khng kh m ti đ thở, nước m ti đ uống, thực phẩm m ti đ tiếp nhận được, đ l tất cả những g được trao đổi giữa ti v chng sinh. Sự sống đ l Một.

Nhưng khoa học lại c khuynh hướng phn cắt ra từng mảnh nhỏ. Khoa học thức hẳn hoi được việc ấy, tức c nghĩa l khi nghin cứu về vật l, cần phải thức l đang nghin cứu trong lnh vực no. Một th dụ điển hnh l ngy nay, tất cả cc nh vật l học đều hiểu rằng khi họ đo đạt, th chnh sự đo đạt đ lm cho hiện thực bị xo trộn. V rồi, bn ngoi những kết quả đo đạt, người ta khng cn biết hiện thực thật sự l g. Vật l lượng tử ngy nay được xem như một khoa học về sự đo đạt, điều đ c nghĩa l ci g sẽ xảy ra nếu như ti khng đo g cả ??? Khng lm sao biết được.

 

A.G. : Tất cả những pht minh ấy đều ko theo những vấn đề đạo đức. Chnh đấy l những g cần phải quan tm, nếu khng th biết đu c thể đưa đến những hiểm nguy trầm trọng. Vậy ng nghĩ thế no ?

 

J.P. Faure : Ti cũng nghĩ như Rabelais (5)  Khoa học khng lương tm chỉ l sự ph sản của tm linh . Thực ra th Phật gio cũng đ nu ln ci khun php đ, tức cần phải hội nhập với hiện thực, nhưng khng tm cch bm vu vo sự thm kht, cũng khng tm cch x bỏ những g th ght. Nếu kịp thời loại bỏ được những nọc độc ấy trong tm thức, th nhất định chng ta sẽ c quyền sử dụng tất cả mọi khm ph khoa học, nhưng đừng qun l phải nghĩ đến nhn loại. Điểm hệ trọng chnh l cch khơi động trong ta tinh thần biết ơn đ đối với nhn loại. Nếu ta khng nhn thấy sự biết ơn ấy v chỉ biết hnh động duy nhất qua sự chi phối của cc thứ nọc độc, th lc đ tất cả mọi khm ph khoa học đều c thể biến thnh thảm trạng.

 

A.G. : C phải chng ta đang trở lại vấn đề lin quan đến động cơ thc đẩy ?

 

J.P. Faure : Đng thế, nếu khng chng ta cũng c thể nghĩ rằng khng thể no gạt sang một bn ci kch thước su xa đ, ci kch thước mang tầm vc của vũ trụ, c nghĩa l ci kch thước thực sự của mỗi con người trong chng ta.

 

A.G. : Hy trở về với ci kch thước của nhn loại, người ta c thể khẳng định rằng khoa học chỉ đi hỏi sự đầu tư trn lnh vực c nhn, km mnh liệt hơn v km r nt hơn so với Phật gio ? Chẳng hạn như trường hợp của một khảo cứu gia ?

 

J.P. Faure : Hon ton khng phải l cng một thứ tiến trnh giống như nhau. Một khảo cứu gia cần phải chnh xc v nghim tc. Người tu tập l người phải tự loại bỏ được ba thứ nọc độc cho chnh mnh, v đấy mới chnh l một thứ g thật l kh khăn. Bởi v d c hiểu biết đi chăng nữa, nhưng đi khi sức mạnh của nghiệp, tức l những xung năng của nghiệp c thể lật đổ tất cả. V thế lắm khi phải cần đến một quyết tm mnh liệt, lnh vo một nơi thật yn tĩnh để nhn thấy những xc cảm của chnh mnh đang trỗi dậy, để ngăn chận khng cho chng tung honh. Do đ, một người tu tập trong mục đch loại bỏ ba thứ nọc độc cần phải dấn thn một cch su xa hơn.

 

A.G. : Điều ấy cho thấy cần c một quyết tm từ thượng nguồn ?

 

J.P. Faure : Ti th nghĩ rằng đ l quyết tm của quyết tm. Khi hiểu được rằng ba thứ nọc độc đang tung honh xuyn qua nghiệp của chnh mnh, th người tu tập phải biết ngồi xuống, ngay cả trong lc đang sinh hoạt hằng ngy, để quan st, để canh chừng khng để bị li cuốn bởi sự thm kht hay ght bỏ.

 

A.G. : ng c thể nhắc lại cho chng ti hiểu thế no l ba thứ nọc độc ?

 

J.P. Faure : Đ l v minh, l sự u m khng hiểu rằng trong tận cng của mỗi con người trong chng ta đang hiện hữu một thứ hạnh phc thật su xa khng lệ huộc vo một thứ g cả, sự hiện hữu ấy thật tinh khiết. Nếu khng nhn thấy n, ta sẽ đm đầu vo mọi vật thể bn ngoi với tất cả sự thm kht, đm đầu vo ảo gic v nghĩ rằng chng sẽ đem đến hạnh phc. V cuối cng, cng lc ta lại cng phải chạy nhanh hơn, cng đi hỏi sức cố gắng nhiều hơn, chẳng qua v ảo gic khng hề mở mắt cho ta để nhn thấy những điều ấy. Tiếp theo lại c những cảnh huống m ta mong muốn gạt bỏ, nhưng lại khng gạt bỏ được, v trong những cảnh huống ấy ta lại dồn hết sức lực v sự hung hn của ta vo đ.

Vậy ba thứ nọc độc l v minh, dục vọng v sự th ght. Loại bỏ những thứ ấy l một cng việc v cng su xa v tế nhị, tuy nhin ta vẫn c thể lm được việc ấy d cho ta đang nghin cứu về vật l học, hay l đang cắt một củ c-rốt hoặc đang li xe.

 

A.G. : Tm lại, người ta c thể bảo rằng c một sự trng hợp, một sự cộng hưởng no đ giữa khoa học v Phật gio ? Cả hai pha giống như đ giải đp lẫn cho nhau ?

 

J.P. Faure : Hon ton đng như thế. Ti tin chắc rằng, qua từng giy pht một, v khng c một giy pht no lại khng hiển hiện ra trong tm thức ti một lời Phật dạy, v trong giy pht đ ti lại đem lời dạy ấy của Phật vi xuống mnh đất tu tập của ti để n lại tiếp tục nui dưỡng thm sự tu tập cho ti.

 

A.G. : ng muốn ni đến lời dạy no của Phật ?

 

J.P. Faure : Ti cũng chẳng biết nữa, giống như l trở thnh một với một người no đ v tiếp tục duy tr sự nhất thể ấy, khng rơi vo những đắn đo ch kỷ, tiếp tục tiếp xc với hiện thực. Theo ti, chnh thể dạng đ đ giữ một vai tr thật hệ trọng trong sự tương lin với tất cả những g đang bao quanh ti.

 

A.G. : Vậy trn thực tế c thể ni rằng bất cứ một pht minh khoa học no cũng phải được biểu lộ một cch hi ho với sự hiểu biết ton diện về vũ trụ ny ? C phải đấy l cch quay lại với khi niệm về sự tương lin ?

 

J.P. Faure : Đng như thế. V ti cũng muốn nhấn mạnh l khoa học rất cần thiết cho tn gio. Khng thể c một ngnh khoa học khng hi ho với tn gio. Nhưng mặt khc ti cũng nghĩ rằng tn gio cần phải tự đặt lại vị tr cho mnh. Một số người cho rằng nhờ trực gic m họ tin vo một chuyện g đ. Nhưng phải hiểu rằng c những thứ trực gic sai lầm, c những thứ dị đoan cần phải loại bỏ v tn gio cần phải được giũ bụi cho sạch sẻ. V thế khoa học cần phải đi km với sự lập luận của tn gio, đ l những g thật căn bản. Nhưng d sao th khoa học cũng khng thể đi xa hơn vai tr ấy. Điều đ c nghĩa l sinh v tử trong từng giy pht một th con người lm được, khng cần đến bất cứ một thứ g khc, họ chỉ cần biểu lộ được bản thể của Phật.

 

A.G. : Thưa ng Jean-Pierre Faure, xin cm ơn ng thật nhiều.

 

 

Ghi ch :

 

1-  nhảy một bước di vo chỗ trống khng  c ni l đưa ra những giả thuyết bạo dạn khng bị g b bởi những định kiến hay những hiểu biết nhị nguyn sẵn c : năng lượng c thể biến thnh vật chất v ngược lại vật chất l một thể dạng của năng lượng, thơi gian l chiều thứ tư của khng gian. Thật ra cho đến nay chưa c một nh khoa học no hay một triết gia no hiểu được bản chất của thời gian l g. Người ta chỉ biết đồng ho thời gian với một chuyển động để  đo  hay  ghi nhận  thời gian thế thi, tất cả mọi loại đồng hồ m con người sng chế đều phải dựa vo một chuyển động no đ đề lm đơn vị. ng Einstein ghp thời gian vo khng gian v cho đ l kch thước thứ tư của khng gian.

2- Spinoza l một triết gia v thần thuộc thế kỷ XVII.

3- Hiện tượng phn cắt hạch nhn tạo ra năng lượng cực mạnh, v đ được ứng dụng để tạo ra điện lực cũng như bom hạch nhn.

4- Chế tạo bom hạch nhn chẳng hạn.

5- Rabelais l người Php, sinh năm 1493 (hay 1494 ?), l một nhn vật kh phức tạp, c một cuộc sống thật phong ph, từng l bc sĩ y khoa, văn sĩ, triết gia..., tu theo dng Franiscain nhưng lại sống với một phụ nữ, sinh được hai con. Sau đ đ đổi sang dng Bndictin. Năm 1534 ng được Đức Gio hong Clement VII x tội. Thng ging năm 1537, ng từ bỏ chức vụ cha xứ, nhưng bước sang thng tư năm đ th ng qua đời. ng l một người tn thờ chủ nghĩa nhn bản v cu pht biểu  Khoa học khng lương tm chỉ l sự ph sản của tm linh  l một trong những cu ni nổi tiếng nhất của ng.

 

 

 

Bures-Sur-Yvette, 20.10.08

Hoang Phong dịch